GWSN là nhóm nhạc tân binh nữ mới ra mắt vào tháng 9 năm 2018. Nhóm gồm có 7 thành viên, Seoryoung, Seokyoung, Anne, Minju, SoSo, Miya, Lena. trực thuộc Wiki Pop – công ty con của Kiwi Media Group. Tìm hiểu về nhóm cũng như thông tin thành viên nhóm nhạc GWSN với bài viết dưới đây nhé!

Khái quát về nhóm nhạc GWSN

Tiểu sử:

GWSN (Gongwon Sonyeo; 공원소녀)nhóm nhạc nữ Hàn Quốc gồm 7 thành viên thuộc Wiki Pop, công ty con của Kiwi Media Group. Các thành viên của GWSN là Seoryoung, Seokyoung, Anne, Minju, SoSo, Miya, Lena. Nhóm nhạc nữ GWSN ra mắt vào ngày 5, tháng 9, năm 2018.

Thông tin thành viên nhóm nhạc GWSN
Nhóm nhạc GWSN gồm có 7 thành viên, trong đó có 5 thành viên người Hàn, 1 thành viên người Nhật và một thành viên người Đài Loan (Ảnh: Internet)

Tên fandom chính thức: Groo

Màu sắc fandom chính thức:

Pantone 203 (Màu pha 203 – Màu của Tình yêu)Pantone 121 (Màu pha 121 – Màu của Vũ trụ)Pantone 2247 (Màu pha 2247 – Màu của Tự nhiên)Pantone 297 (Màu pha 297 – Màu của Sự Thuần khiết, Tươi mới, Gió, Nước, Không khí và Trái đất)

Tài khoản chính thức

Giải thưởng và thành tích nổi bật

  • GWSN thắng giải “New Artist – Nghệ Sĩ Mới” của Seoul Success Award vào năm 2018.
  • Album “The Park in the Night part one” phát hành năm 2018 bán được 9,301+ bản tại Hàn Quốc.

Thông tin thành viên nhóm nhạc GWSN

Seoryoung

Thông tin thành viên nhóm nhạc GWSN
Thành viên Seoryoung của nhóm nhạc GWSN (Ảnh: Internet)

Thông tin cơ bản:

Tên sân khấu tiếng Hàn: Seoryoung (서령)
Tên sân khấu tiếng Nhật: Soryon (ソリョン)
Tên sân khấu tiếng Trung: Xùyīng (叙英)
Tên thật: Lee Seoryoung (이서령)
Vị trí: Nhóm trưởng, giọng ca chính
Sinh nhật: 26/01/2000
Chiều cao:
Cân nặng:
Quốc tịch: Hàn Quốc
Nhóm máu: B

Xem thêm

Những idol gốc Đài Loan sáng giá của KPOP: Không chỉ có mỗi hai cực phẩm Tzuyu và Lai Kwan Lin

Showbiz Hàn là thị trường hoạt động của các idol có dòng máu đến từ nhiều quốc gia khác nhau trên thế giới. Trong gen 3, chỉ vỏn vẹn có 6 idol mang dòng máu thuần Đài Loan tuy nhiên họ đều là những viên ngọc sáng của KPOP. Cùng BlogAnChoi điểm qua xem những idol gốc Đài Loan ...

Vài fact thú vị:

  • Seoryoung đến từ Masan, Hàn Quốc.
  • Cô ấy đã tham gia một cuộc thi âm nhạc khi còn đi học và giành vị trí á quân.
  • Đã được chọn để gia nhập GWSN thông qua một tour thử giọng quốc gia.
  • Cô ấy tự gọi mình là “Nàng tiên trưởng nhóm”.
  • Mọi người nói Seoryoung trông giống tiền bối Taeyeon của SNSD.
  • Màu sắc yêu thích của cô ấy là hồng nhạt và tím nhạt.
  • Miya, Seoryoung và Soso là bạn cùng phòng.
  • Seoryoung có thể chơi guitar.
  • Seoryoung là thành viên duy nhất trong nhóm chào hỏi với giọng lớn.
  • Seoryoung có thể hát nhạc ballad và nhạc trot.
  • Seoryoung có thể bắt chước âm thanh của một chai nước đang được mở.
  • Gần đây cô ấy đang chăm chỉ học tiếng Nhật.
  • Sở thích của cô là viết lời.
  • Phương châm của Seoryoung là: “Hãy làm hết sức mình và không cảm thấy hối tiếc về điều đó.”

Miya

Thông tin thành viên nhóm nhạc GWSN
Thành viên Miya của nhóm nhạc GWSN (Ảnh: Internet)

Thông tin cơ bản:

Tên sân khấu tiếng Hàn: Miya (미야)
Tên sân khấu tiếng Nhật: Miya (ミヤ)
Tên sân khấu tiếng Trung: Miya
Tên thật: Miyauchi Haruka (宮内はるか)
Vị trí: Nhảy (Dẫn), Vocal
Sinh nhật: 26/05/1993
Chiều cao: 1m63
Cân nặng:
Quốc tịch: Nhật Bản
Nhóm máu: O

Vài fact thú vị:

  • Miya đến từ Shizuoka, Nhật Bản.
  • Cô đã đến Trung tâm Giáo dục Lifelong và thử giọng cho Kiwi Pop tại đây.
  • Người hâm mộ nói Miya trông giống một thành viên của Keyakizaka46 Hirate Yurina.
  • Miya, Seoryoung và Soso là bạn cùng phòng.
  • Hồi trước debut, Miya đã ở trong một nhóm cover VIXX có tên là Baxx.
  • Miya thích vẽ và cô ấy giỏi vẽ.
  • Cô ấy cũng chơi bóng mềm.
  • Miya đeo niềng răng (chỉ ở hàm dưới).
  • Miya dễ bị làm cho sợ hãi.
  • Hình mẫu của cô ấy là tiền bối Amber của F(x).
  • Miya được đào tạo tại Hàn Quốc trong bốn tháng.
  • Biệt danh của cô ấy là “Yami” hoặc “Yamiyamisang”.
  • Miya tự giới thiệu mình là “Girl Crush”.
  • Miya giỏi trong việc cover lại các vũ đạo của các bài hát KPOP.
  • Màu sắc yêu thích của Miya là đỏ và trắng.
  • Miya có một con mèo ở nhà.
  • Các thành viên chia sẻ rằng họ cảm thấy cách phát âm tiếng Hàn của Miya rất dễ thương.
  • Phương châm của Miya là: “Cứ làm đi.”

Seokyung

Thông tin thành viên nhóm nhạc GWSN
Thành viên Seokyoung của nhóm nhạc GWSN (Ảnh: Internet)

Thông tin cơ bản:

Tên sân khấu tiếng Hàn: Seokyoung (서경)
Tên sân khấu tiếng Nhật: Sogyon (ソギョン)
Tên sân khấu tiếng Trung: Xùjǐng (序璟)
Tên thật: Kim Seokyoung (김서경)
Vị trí: Nhảy chính, Rap (dẫn), Vocal
Sinh nhật: 16/04/1999
Chiều cao: 1m55
Cân nặng: 42kg
Quốc tịch: Hàn Quốc
Nhóm máu: A

Vài fact thú vị:

  • Seokyoung đến từ Ulsan, Hàn Quốc.
  • Cô ấy tham gia chương trình Produce 101 (mùa đầu) với tư cách là một thực tập sinh (xếp hạng 30).
  • Khi còn ở Produce 101, Seokyoung được biết đến với tính cách tỏa nắng và hữu dụng.
  • Cô ấy thuộc đội “Avengers Dance”.
  • Sở thích của Seokyoung là nhảy múa và giải các bài toán.
  • Seokyoung đã là thực tập sinh trong 2 năm trước khi tham gia Produce 101 (tổng cộng là khoảng 4 năm thực tập tất cả).
  • Cô ấy đã quay một CF với các thành viên NCT. Do đó, nhiều người đã nghĩ Seokyoung là thực tập sinh của SM, nhưng sau đó cô ấy nói rằng đấy không phải sự thật.
  • Seokyoung đã từng sử dụng Instagram, nhưng cô ấy đã xóa nó.
  • Hình mẫu của cô ấy là tiền bối Jessica Jung.
  • Màu sắc yêu thích của Seokyoung là tím và vàng.
  • Cô ấy nói được một ít tiếng Nhật.
  • Một trong những sở thích của Seokyoung là làm đẹp.
  • Cô ấy là thành viên “chân ngắn” nhất của GWSN.
  • Cô ấy có thể bắt chước giọng nói của tiền bối Kim Hyesoo.
  • Biệt danh của cô ấy là “sunshine – ánh nắng”.
  • Phương châm sống của Seokyoung là: “Hãy luôn tiếp tục không ngừng.”

Anne

Thông tin thành viên nhóm nhạc GWSN
Thành viên Anne của nhóm nhạc GWSN (Ảnh: Internet)

Thông tin cơ bản:

Tên sân khấu tiếng Hàn: Anne (앤)
Tên sân khấu tiếng Nhật: En (エン)
Tên sân khấu tiếng Trung: Anne
Tên thật: Lee Seoyoung (이서영)
Vị trí: Rap chính, Vocal
Sinh nhật: 17/10/2000
Chiều cao:
Cân nặng:
Quốc tịch: Hàn Quốc
Nhóm máu: A

Vài fact thú vị:

  • Biệt danh của cô là “thắp sáng tâm trạng”.
  • Anne học trường Nghệ thuật Hanlim.
  • Có một cái dấu xinh xắn ở dưới mắt phải của Anne.
  • Cô ấy có thể nói tiếng Quan Thoại.
  • Khi còn trẻ, Anne muốn trở thành một nữ diễn viên và quay những thứ như CF, MV và phim ngắn.
  • Anne xuất hiện trong MV “Goodbye To Romance” của Sunny Hill.
  • Mọi người nói rằng cô ấy tỏa ra một luồng khí rất bí ẩn.
  • Anne có thể bắt chước âm thanh của nồi cơm điện.
  • Cô ấy có thể chơi piano.
  • Cô ấy có vòng eo thon thả trong GWSN.
  • Màu sắc yêu thích của Anne là đen và trắng.
  • Hình mẫu của Anne là tiền bối Wendy của Red Velvet.
  • Phương châm sống của Anne là: “Không bao giờ bỏ cuộc.”

Minju

Thông tin thành viên nhóm nhạc GWSN
Thành viên Minju của nhóm nhạc GWSN (Ảnh: Internet)

Thông tin cơ bản:

Tên sân khấu tiếng Hàn: Minju (민주)
Tên sân khấu tiếng Nhật: Minju (ミンジュ)
Tên sân khấu tiếng Trung: Mǐnzhōu (敏周)
Tên thật: Kang Minju (강민주)
Vị trí: Vocal (dẫn), Nhảy (dẫn), Rap, Visual
Sinh nhật: 11/03/2001
Chiều cao:
Cân nặng:
Quốc tịch: Hàn Quốc
Nhóm máu: O

Xem thêm

"Produce X 101" tập 2: Thực tập sinh bị xếp vào lớp X chưa phải đã hết hi vọng?

Theo truyền thống của các mùa "Produce" trước đây, sau buổi đánh giá đầu tiên để xếp các thực tập sinh vào những lớp A,B,C,D và F thì họ sẽ có 3 ngày tập luyện bài hát chủ đề và được đánh giá một lần nữa. Tuy nhiên với chương trình "Produce X 101" năm nay, lớp X không ...

Vài fact thú vị:

  • Minju đến từ Masan, Hàn Quốc.
  • Biệt danh của cô ấy là Mindoongie.
  • Cô ấy đã muốn trở thành một thần tượng từ thời còn học trung học cơ sở.
  • Minju là cựu thực tập sinh của SD Entertainment.
  • Minju tự giới thiệu mình là “thỏ vitamin” của GWSN.
  • Cô ấy thích tập thể dục và viết.
  • Minju có thể chơi piano.
  • Màu sắc thích của Minju là màu xanh dương.
  • Minju nói rằng cô ấy không có tài năng đặc biệt nào.
  • Cô ấy có thể bắt chước giọng nói của một con vịt.
  • Thần tượng của Minju là tiền bối SinB của Gfriend.
  • Phương châm sống của Minju là: “Hãy tích cực.”

SoSo

Thông tin thành viên nhóm nhạc GWSN
Thành viên SoSo của nhóm nhạc GWSN (Ảnh: Internet)

Thông tin cơ bản:

Tên sân khấu tiếng Hàn: SoSo (소소)
Tên sân khấu tiếng Nhật: Soso (ソソ)
Tên sân khấu tiếng Trung: từng là Sháoxiǎo (韶小), nhưng sau đó đã được đổi thành Soso
Tên thật: Wang Chingyi (王靖儀)
Tên tiếng Hàn: Wang Jung Eui (왕정의)
Vị trí: Nhảy chính, Vocal
Sinh nhật: 14/03/2001
Chiều cao:
Cân nặng:
Quốc tịch: Đài Loan
Nhóm máu: O

Vài fact thú vị:

  • Miya, Seoryoung và Soso là bạn cùng phòng.
  • SoSo đã không tham gia vào một số màn trình diễn busking trước khi ra mắt do chấn thương ở chân.
  • Cô ấy học trường dạy nghề Juang Jing ở Đài Bắc.
  • SoSo đã thử giọng cho Kiwi Pop thông qua một chương trình tài năng tại trường của mình.
  • SoSo đã tham gia các lớp học tiếng Hàn ở trường trung học ngay cả trước khi đến Hàn Quốc.
  • Khi cô ấy sống ở Đài Loan, quản lý nhóm của họ đã tìm kiếm những ứng cử viên phù hợp để có thể gia nhập GWSN, nhưng lại không tìm thấy bất kỳ ai. Sau đó, anh gặp Soso và quyết định tuyển cô.
  • Các thành viên gọi cô ấy là “Biểu cảm khuôn mặt & máy bán hàng tự động” vì SoSo biết cách thay đổi biểu cảm khuôn mặt và tạo dáng rất nhanh.
  • Khả năng đặc biệt của cô ấy là “street dancing – nhảy đường phố”.
  • Sở thích của cô là leo núi.
  • SoSo đã được các thần tượng Đài Loan khác truyền cảm hứng để thử giọng cho Kiwi Pop và nói rằng tiền bối Tzuyu của TWICE là hình mẫu của mình.
  • Soso được đào tạo tại Hàn Quốc trong gần một năm.
  • Màu sắc yêu thích của cô ấy là đỏ, xanh và vàng.
  • Biệt danh của SoSo là “Jjingjjingie”.
  • Cô ấy thân với Olivia Hye của LOONA.
  • Phương châm của SoSo là: “Đừng sợ hãi, hãy cứ mong chờ.”

Lena

Thông tin thành viên nhóm nhạc GWSN
Thành viên Lena của nhóm nhạc GWSN (Ảnh: Internet)

Thông tin cơ bản:

Tên sân khấu tiếng Hàn: Lena (레나)
Tên sân khấu tiếng Nhật: Rena (レナ)
Tên sân khấu tiếng Trung: Lena
Tên thật: Kang Lena (강레나)
Vị trí: Center, Giọng ca chính, Maknae
Sinh nhật: 17/04/2002
Chiều cao:
Cân nặng:
Quốc tịch: Hàn Quốc
Nhóm máu: A

Vài fact thú vị:

  • Lena có thể nói tiếng Anh.
  • Cô ấy đã học tại một trường học ở Hoa Kỳ, đó là lí do tại sao cô ấy có thể nói tiếng Anh trôi chảy.
  • Sở thích của Le na là làm stylist.
  • Hình mẫu của cô ấy là tiền bối Hyeri của Girl’s Day.
  • Cô ấy được sinh ra ở Seoul.
  • Lena rất thích bộ truyện Harry Potter.
  • Từ khi còn nhỏ, Lena đã rất thích bắt chước nhân vật Hermione trong Harry Potter.
  • Sở thích của cô ấy là xem các chương trình truyền hình và phim nước ngoài.
  • Lena có thể bắt chước giọng nói của Louis Armstrong và Golloum.
  • Màu sắc yêu thích của cô ấy là màu hồng baby và màu tím.
  • Phương châm sống của Lena là: “Luôn luôn hạnh phúc để cảm thấy biết ơn.”

(Thông tin của nhóm nhạc GWSN sẽ liên tục được cập nhật tại bài viết này, đừng quên theo dõi thường xuyên để có những thông tin mới nhất về GWSN nhé!)                                                                        

Bạn có thể đọc thêm tin tức ở mục giải trí tại đây:

Đừng quên theo dõi BlogAnChoi thường xuyên để cập nhật nhiều tin tức giải trí thú vị nhé!

Xem thêm

Điểm mặt các cặp rapper đình đám, ăn ý bậc nhất của KPOP thế hệ Gen3

Trong một nhóm nhạc KPOP, thành viên đảm nhận vị trí rapper chiếm vai trò không hề nhỏ. Vậy đâu là bộ đôi rapper chất nhất và được đánh giá cao nhất hiện nay? Hãy cùng BlogAnChoi tìm hiểu xem đó là những rapper đình đám nào nhé! Hiện tại, thế hệ Gen3 cho thấy tài năng và sự ...

Advertisements
Xem thêm

Đẳng cấp như Lisa (BLACKPINK): Trang phục khó nhằn cỡ mấy cứ diện lên là sang chảnh hết nấc

Không chỉ tài năng và xinh đẹp, thần thái đỉnh cao của Lisa (BLACKPINK) luôn là chủ đề bàn tán xôn xao của cộng đồng mạng. Dù phải diện những trang phục khó nhằn và có phần hơi kỳ quái thế nhưng Lisa lại khiến chúng trở trên thật độc đáo và sang chảnh hết phần thiên hạ. Cô ...